Chuyển đến nội dung chính

Bảng giá

Đơn giá từng tuyến và công cụ tự tính cước

Bảng dưới đây là đơn giá Phú Trần đang áp dụng. Bạn nhập cân nặng và kích thước kiện để xem cước ước tính ngay trên trang, không cần gửi thông tin liên hệ. Cước cuối cùng được nhân viên chốt sau khi cân và kiểm tra hàng.

Tính cước cho kiện hàng của bạn

Chọn tuyến, nhập cân nặng và kích thước kiện. Công cụ lấy số lớn hơn giữa cân nặng thực tế và trọng lượng quy đổi, rồi áp đúng bậc giá trong bảng bên dưới.

Tuyến gửi hàng
Kích thước một kiện (cm)

Không bắt buộc. Để trống thì cước tính theo cân nặng thực tế. Thùng nhẹ mà cồng kềnh thường tính theo trọng lượng quy đổi, dài × rộng × cao chia 6000.

Đơn giá

Bảng giá theo tuyến

Đơn giá áp cho trọng lượng tính cước của từng kiện. Phụ thu ghi ngay dưới bảng của tuyến đó và được cộng thêm vào cước, không thay cho cước.

Hàn Quốc → Việt Nam

Đơn giá bằng Won Hàn Quốc

Cước tính theo kilogram, bậc giá áp cho toàn bộ trọng lượng của kiện.

Đơn giá tuyến Hàn Quốc → Việt Nam
Trọng lượng tính cước Miền Bắc Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Miền Nam TP.HCM và các tỉnh phía Nam
Đến 30 kg 9.000W / kg 9.500W / kg
Trên 30 – 100 kg 8.500W / kg 9.000W / kg
Trên 100 kg 7.500W / kg 8.000W / kg
Kiện dưới 3 kg
+ 4.000W / kiện
Tự áp cho kiện có trọng lượng tính cước dưới 3 kg.

Việt Nam → Hàn Quốc

Đơn giá bằng Đồng Việt Nam

Kiện dưới 3 kg tính cước trọn gói. Từ 3 kg trở lên tính theo kilogram, khác nhau giữa hàng khô và hàng lạnh.

Đơn giá tuyến Việt Nam → Hàn Quốc
Loại cước Hà Nội · TP.HCM Hai kho nhận hàng lớn nhất Đà Nẵng Kho miền Trung, gồm cả Quảng Nam
Kiện dưới 3 kg (cước trọn gói) 285.000đ / kiện 225.000đ / kiện
Hàng khô, từ 3 kg 95.000đ / kg 85.000đ / kg
Hàng lạnh, từ 3 kg 100.000đ / kg 90.000đ / kg
Phụ cấp đông
+ 150.000đ / kiện
Áp cho hàng cần giữ đông suốt hành trình, cộng thêm vào cước hàng lạnh.

Đài Loan → Việt Nam

Tuyến này chạy theo lịch nhưng chưa có bảng giá công bố: cước phụ thuộc loại hàng và điểm gửi, nên Phú Trần báo giá theo từng lô. Bạn gọi hotline hoặc gửi biểu mẫu liên hệ kèm tuyến, cân nặng và kích thước để nhận cước trước khi quyết định.

Trọng lượng tính cước

Cước tính theo số lớn hơn giữa cân nặng thực tế và trọng lượng quy đổi. Công thức:

Dài × Rộng × Cao (cm) ÷ 6000

Một thùng 40 × 30 × 30 cm có trọng lượng quy đổi 6 kg. Nếu cân thực tế nhẹ hơn mức đó, bạn vẫn trả cước cho 6 kg.

Đơn giá này gồm những gì

  • Cước vận chuyển chặng chính và giao tận địa chỉ người nhận.
  • Thủ tục hải quan do nhân viên Phú Trần trực tiếp khai báo.
  • Bồi thường đầy đủ nếu hàng mất hoặc thất lạc, không cần mua thêm bảo hiểm.

Thuế nhập khẩu và phí hải quan phát sinh theo từng lô hàng nên không nằm trong đơn giá. Phú Trần tính trước và nêu rõ khi báo giá, sau đó gửi lại con số thực tế kèm chứng từ.

Cước chốt khi nào

Con số trên trang này là ước tính theo cân nặng và kích thước bạn nhập. Nhân viên cân, kiểm tra kiện rồi chốt cước trước khi hàng rời kho, nên đăng ký gửi hàng chưa phát sinh chi phí.

Cước đã chốt được giữ trong 14 ngày. Hàng vượt giới hạn của chuyển phát thông thường, hàng đóng pallet hoặc đóng thùng gỗ được báo giá theo từng lô.

Sẵn sàng gửi hàng?

Đăng ký gửi hàng để nhận báo giá nhanh chóng, chi tiết đơn hàng. Hoàn thành thủ tục giao hàng nhanh chóng.